I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
- Họ và tên: Lý Ngọc Minh (Bùi Hữu Minh)
- Giới tính: Nam
- Ngày, tháng, năm sinh: 25/06/1961
- Nơi sinh: xã Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Quê quán: xã Thuỵ Trường, huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình
- Dân tộc: Kinh
- Học vị cao nhất: Tiến sĩ kỹ thuật;
- Năm và nước nhận học vị: 2010 tại Việt Nam;
- Chức danh nhà giáo cao nhất: Gỉang viên chính, năm 2009;
- Chức vụ (hiện tại): Phó Viện trưởng Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường.
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh
- Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc:
- Điện thoại: CQ: (+84.8) 3894 0390 (567); DĐ: (+84.90) 373 8086;
- Fax: (+84.8) 3894 0390;
- E-mail: lyngocminh@hui.edu.vn; lyngocminh61@yahoo.com.vn
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học:
- Hệ đào tạo: chính quy
- Thời gian đào tạo: từ 1979 đến 1984
- Nơi đào tạo: Đại học Bách khoa Hà Nội
- Ngành học: Nhiệt công nghiệp.
- Nước đào tạo: Việt Nam
- Năm tốt nghiệp: 1984
- Tên đồ án tốt nghiệp: “Nghiên cứu thiết kế cải tạo hệ thống thông gió, cấp nhiệt và điều hòa không khí tại bệnh viện nhi Việt Nam - Thụy Điển phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam”.
- Năm bảo vệ: 1984
- Người hướng dẫn: Thầy Vũ Xuân Hùng
2.Thạc sĩ
- Thời gian đào tạo: từ 2002 đến 2005
- Nơi học: Viện môi trường và tài nguyên - Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
- Ngành học: Kỹ thuật môi trường
- Tên luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố môi trường do các thiết bị chịu áp lực gây ra trong sản xuất công nghiệp khu vực phía Nam”.
- Ngày và nơi bảo vệ luận văn: 15/02/2005 tại Viện môi trường và tài nguyên - Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn: TS.NCVC Nguyễn Văn Quán
3.Tiến sĩ
- Hình thức đào tạo: không tập trung
- Ngành đào tạo: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
- Thời gian đào tạo: 2005-2010
- Nơi đào tạo: Viện Môi trường và Tài nguyên - Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
- Tên luận án: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá sự cố môi trường trong sử dụng khí hóa lỏng (LPG) tại Việt Nam”.
- Ngày và nơi bảo vệ: năm 2010 tại Viện Môi trường và Tài nguyên - Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn: TS.NCVC Nguyễn Văn Quán; PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trình độ ngoại ngữ:
Anh văn
Trình độ: C. Chứng chỉ (có thời hạn) dành cho người đi học nước ngoài (Bộ giáo dục - đào tạo uỷ quyền Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh kiểm tra và cấp chứng chỉ).
Mức độ sử dụng: Các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết: khá
5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật chính thức:
- Tiến sĩ, giảng viên chính;
- Gíam đốc Trung tâm An toàn, Môi trường và Năng lượng;
- Phó Viện trưởng Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường, Trường Đại học công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh.
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thời gian | Nơi công tác | Công việc đảm nhiệm |
1985-1987 | Nhà máy đường La Ngà - Bộ công nghiệp thực phẩm | Kỹ sư quản lý thiết bị Nhiệt và thiết bị công nghệ sản xuất đường mía. |
1988-1991 | Nhà máy giấy Tân Mai - Bộ công nghiệp nhẹ | - · Kỹ sư quản lý thiết bị Nhiệt và thiết bị công nghệ sản xuất giấy;
- · Kỹ sư an toàn và môi trường;
- Phó quản đốc phân xưởng động lực
|
1992-1994 | Trung tâm đăng kiểm nồi hơi và thiết bị chịu áp lực-Bộ công nghiệp nhẹ | - · Thanh tra viên KTAT nồi hơi và thiết bị chịu áp lực
- Trưởng phân ban thanh tra kỹ thuật an toàn phía Nam
|
1995-2005 | Trung tâm kiểm định KTAT công nghiệp 2 – Cục an toàn và môi trường công nghiệp – Bộ công thương. | - · Kiểm định viên
- · Trưởng ban xây dựng đề án thành lập phòng môi trường
- · Phó giám đốc kỹ thuật và chất lượng
- Gỉang viên thỉnh giảng các trường Đại học Tôn Đức Thắng, đại học Mở Tp Hồ Chí Minh, đại học Hồng Bàng, đại học kỹ thuật công nghệ … từ năm 2000.
|
2005-2006 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | - · Gỉang viên
- · Trợ lý trưởng khoa, khoa môi trường và bảo hộ lao động
|
2006- Nay (2011) | Trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh | - · Gỉang viên chính;
- · Chủ nhiệm bộ môn máy và thiết bị; Phó trưởng khoa công nghệ hoá học và môi trường (từ năm 2006 đến năm 2009);
- Phó Viện trưởng Viện KHCN và Quản lý môi trường (từ năm 2010);
|
IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
4.1. CÁC ĐỀ TÀI NCKH ĐÃ THAM GIA
TT | Tên đề tài nghiên cứu Lĩnh vực ứng dụng | Năm hoàn thành | Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) | Trách nhiệm tham gia |
1 | - Các dự án đánh giá rủi ro và đánh giá tác động môi trường các công trình trọng điểm về năng lượng và hoá chất-dầu khí: nhà máy nhiệt điện Trà Nóc, nhiệt điện Thủ Đức, điện Bà Rịa (chu trình tuốc bin khí đơn), Trung tâm điện lực Phú Mỹ (chu trình tuốc bin khí hỗn hợp), thuỷ điện Thác Mơ, thuỷ điện Yaly, chế biến khí Dinh Cố, đạm Phú Mỹ …
- Các dự án đánh giá rủi ro công nghiệp và đánh giá tác động môi trường cho các nhà máy đường, rượu bia, giấy và bột giấy, dệt may, chế biến thuỷ hải sản …
- Các dự án đánh giá rủi ro công nghiệp và đánh giá tác động môi trường trong kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí
- Lĩnh vực: đánh giá rủi ro công nghiệp và bảo vệ môi trường
| 1994-2005 | Dự án cấp Trung tâm kiểm định an toàn - Cục an toàn và môi trường – Bộ công thương | Chủ nhiệm và đồng chủ nhiệm dự án |
2 | - Dự án: Chương trình cải tiến doanh nghiệp (FIP)
- Lĩnh vực: Quản lý doanh nghiệp
| 2009 | Dự án cấp bộ – phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) chủ trì. ILO tài trợ. | Tham gia (chuyên gia chuyên đề an toàn và môi trường) |
3 | - Đề tài: Khảo sát sự cố và đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn trong sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Lĩnh vực: Y tế – bảo hộ lao động
| 2010 | Đề tài NCKH cấp Sở - Sở KHCN Tp.Hồ Chí Minh quản lý và Trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh chủ trì | Chủ nhiệm đề tài |
4 | - · Dự án (giai đoạn 2): Xây dựng tài liệu hướng dẫn quản lý chất thải nguy hại công nghiệp - Áp dụng thử nghiệm tại một đơn vị sản xuất công nghiệp.
- Lĩnh vực: Bảo vệ môi trường
| 2011 | Dự án NCKH cấp Bộ - Bộ công thương quản lý, Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường – Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh chủ trì | Chủ nhiệm dự án giai đoạn 2 (2010-2011) |
| … | | | |
4.2. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
A. BÀI BÁO KHOA HỌC
- “Một số nguy cơ cháy, nổ các thiết bị chịu áp lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, 2/2001.
- “Tìm hiểu nguyên nhân các vụ cháy, nổ các thiết bị chịu áp lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, 5/2001.
- “Một số giải pháp nhằm phòng ngừa sự cố cháy, nổ các thiết bị chịu áp lực”, Tạp chí khoa học và công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam (47/2002).
- 4. “Một số đặc điểm và tính chất lý hóa của khí dầu mỏ hóa lỏng”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, trang 14-17, số 73-tháng 1/2007.
- 5. “Xây dựng công thức tính lượng hơi LPG sinh ra trong đánh giá sự cố thiết bị chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, trang 17-19, số 80-tháng 3/2008.
- 6. “Xây dựng hệ số tiêu thụ oxy, tiêu thụ không khí, hệ số phát thải CO2, phát thải khói khi cháy hỏa hoạn khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, trang 14-16, số 82-tháng 7/2008.
- 7. “Xây dựng công thức tính công sinh ra khi nổ thiết bị chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, trang 6-10, số 83-tháng 9/2008.
- 8. “Mô hình hóa quá trình phát tán đám mây hơi LPG sinh ra khi nổ thiết bị chứa khí dầu mỏ hóa lỏng”. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nhiệt - Hội KHKT Nhiệt Việt nam, trang 11-14, số 85-tháng 1/2009.
- “Xây dựng hệ số tiêu thụ oxy, tiêu thụ không khí, hệ số phát thải CO2, phát thải khói trong đánh giá sự cố cháy, nổ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Tạp chí công nghiệp, số tháng 3+4/2009, trang 24-28.
- “Mô hình hóa quá trình phát tán đám mây hơi LPG hình thành sau sự cố vỡ thiết bị chứa khí dầu mỏ hóa lỏng”. Tạp chí dầu khí, số 4/2009, trang 40-43.
- 11. “Đề xuất tiêu chí xây dựng kịch bản sự cố môi trường trong chế biến và sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Tạp chí công nghiệp. Trang 12-18, số tháng 1+2+3/2010.
B. BÁO CÁO KHOA HỌC
- “Khảo sát và ứng dụng mô hình tóan học để xác định khả năng phát tán khí nguy hại do sự cố môi trường gây ra trong chế biến và sử dụng khí thiên nhiên”. Trang 43-46. Tuyển tập các báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học công nghệ và đào tạo lần thứ I. Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, 2006.
- “Phương pháp xác định khả năng phát tán môi chất lạnh trong đánh giá sự cố môi trường do thiết bị lạnh gây ra”. Tuyển tập báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Đại học Bách khoa Hà Nội, 2006.
- “Study and apply the Pasqill-Gifford puff model to calculate the dispersion of the hazard substance in the air for assessing the environmental risk caused by the receiver of the Liquid Petroleum Gas (LPG)”. International Symposium on GeoInformatic for Spatial –Infrastructure Development in Earth and Allied Sciences. Theme: Geoinfornmatic for Regional Sustainable Development. Ho Chi Minh City, Viet Nam, 2006.
- “Đánh giá sự cố nổ thiết bị lạnh bằng mô hình Pasqill-Gifford”. Trang 1-4. Tuyển tập báo cáo khoa học tại HNKH công nghệ và đào tạo lần II. Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh, 2007.
- “Phương pháp xác định khả năng phát tán môi chất lạnh trong đánh giá sự cố cháy nổ các thiết bị lạnh”. Báo cáo tại HNKH lần 2- Đại học Tôn Đức Thắng, 2007.
- “Xây dựng quy trình đánh giá sự cố nổ thiết bị chứa LPG”. Báo cáo tại hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và an toàn lao động” – Đại học Tôn Đức Thắng, 2008.
- “Building the formula for calculating the mass of the LPG liquid flashing to assess the explosion risk of the LPG tank”. 1st VNU-HCM International Conference for Environment and Nature Resources (ICENR 2008). Ho Chi Minh City, Viet Nam.
- “Xây dựng cơ sở khoa học quản trị rủi ro kỹ thuật toàn diện (TERM) - Áp dụng để bảo đảm an toàn, phòng ngừa sự cố môi trường trong sử dụng LPG”. Báo cáo tại hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và an toàn lao động” - Đại học Tôn Đức Thắng, 2009.
- “Overview on energy consumption in Ho Chi Minh City, Viet Nam ” at Regional Workshop on Urban Energy Access and Development in Asia August 4-5, 2009 in Jakarta, Indonesia. Organized by AIT and sponsored by Global Network on Energy for Sustainable Development (GNESD).
- “Đề xuất tiêu chí xây dựng kịch bản sự cố môi trường trong chế biến và sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)”. Báo cáo tại hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và an toàn lao động” -Đại học Tôn Đức Thắng, 2010.
- “Study and apply the Pasquill-Gifford puff model to calculate the dispersion of the hazard substance in the air for assessing the environmental risk caused by the receiver of the Liquefied Petroleum Gas (LPG)”. The 1st International Conference on Accident Prevention (ICAP 2010), held in Busan, Korea, from October 20 to 22, 2010.
- “Sustainable consumption and deverlopment of energy in Ho Chi Minh city, Viet Nam”. Environmental Protection for Urban and Industrial Zones in adaptation to Climate Change - ICENR 2010. Ho Chi Minh city, Việt Nam, 2010.
C. CÔNG TRÌNH, ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm định kỹ thuật an toàn”. Chuyên đề tốt nghiệp khóa 2 - Chương trình đào tạo và bồi dưỡng 1.000 giám đốc do UBND Tp.Hồ Chí Minh và ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh tổ chức, năm 1999.
- 2. “Nghiên cứu đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố môi trường do các thiết bị chịu áp lực gây ra trong sản xuất công nghiệp, khu vực phía Nam”. Luận văn thạc sĩ. Viện Môi trường và Tài nguyên-Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh, 2005.
- “Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp phòng ngừa sự cố, bảo đảm an toàn trong sử dụng khí hóa lỏng (LPG) tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài NCKH cấp sở - Sở Khoa học và Công nghệ Tp.Hồ Chí Minh, 2009-2010.
- “Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá sự cố môi trường trong sử dụng khí hóa lỏng (LPG) tại Việt Nam”. Luận án tiến sĩ. Viện Môi trường và Tài nguyên - Đại học quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2010.
- “Xây dựng tài liệu hướng dẫn quản lý chất thải nguy hại công nghiệp - Áp dụng thử nghiệm tại một đơn vị sản xuất công nghiệp”. Dự án NCKH cấp Bộ - Bộ công thương quản lý, Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường – Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh chủ trì, 2011.
D. SÁCH, GIÁO TRÌNH
- 1. “Qủan lý an tòan, sức khỏe, môi trường lao động và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp”. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006.
- 2. “Qúa trình và thiết bị truyền nhiệt ứng dụng trong công nghiệp và môi trường”. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2007.
- Anh văn chuyên ngành máy, thiết bị (English for Machinery and Equipment in processing technology). Ho Chi Minh city University of Industry, 2008.
- 4. Cơ sở thiết kế chế tạo thiết bị công nghệ sản xuất và môi trường. NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2009.
- 5. Cơ sở năng lượng và môi trường. NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2011.
- V. GỈANG DẠY CÁC MÔN
- Cao học liên kết giữa Việt Nam – Belgium: Module 1: Environmental performance of buildings by Prof. JM Hauglustaine, Dr. Nguyen Khanh Hoang, Dr. Ly Ngoc Minh (Assistance to Prof. JM Hauglustaine)
- Cao học liên kết giữa Việt Nam – Taiwan: Green Industry (Công nghiệp xanh)
- Cao học Việt Nam:
Cải thiện môi trường trong toà nhà (bài gỉang của Prof. JM Hauglustaine);
Quá trình và thiết bị xử lý môi trường nâng cao;
Quản lý sự cố và hiểm họa môi trường/ Kỹ thuật an toàn và môi trường;
Năng lượng mới và tái tạo;
ISO 14000-LCA/LCM.
Truyền nhiệt không ổn định (sau đại học công nghệ hoá học).
- Năng lượng và môi trường;
- Xử lý ô nhiễm không khí và tiếng ồn;
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại;
- Mô hình hoá môi trường;
- Lý thuyết cháy và nhà máy nhiệt điện: Ngành nhiệt lạnh;
- Cơ sở thiết kế, chế tạo thiết bị hoá chất – dầu khí: Ngành công nghệ hoá học;
- Các quá trình và thiết bị hoá học: Ngành công nghệ hoá học, thực phẩm, môi trường;
- Kỹ thuật nhiệt: Ngành bảo hộ lao động;
- Kỹ thuật an toàn lò hơi và thiêt bị chịu áp lực: Ngành bảo hộ lao động.
VI. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
1. Tham gia khoá tập huấn về quản lý năng lượng tại Singapore năm 1998;
2. Tham gia các khoá đào tạo gỉang viên kiêm chức về bảo hộ lao động theo chương trình hợp tác giữa Công đoàn Công thương Việt Nam và Công đoàn chế tạo Úc từ năm 2008 đến năm 2009.
3. Thực tập thiết bị công nghệ Hoá dầu tại Anh – Pháp (dự án AFD) năm 2009;
4. Tham gia khoá tập huấn về ứng dụng công nghệ thông (ICT) tin trong quản lý giáo dục (dự án của SEAMEO VOCTECH) tại Brunei năm 2009;
5. Giám đốc trung tâm an toàn, môi trường và năng lượng: Tư vấn, giảng dạy, dịch vụ, chuyển giao công nghệ về an toàn, môi trường và năng lượng;
6. Uỷ viên BCH Hội KHKT Nhiệt Việt Nam khoá IV (nhiệm kỳ 2007-2012);
7. Uỷ viên BCH Hội KHKT An toàn – Vệ sinh lao động Việt Nam khoá II (nhiệm kỳ 2010-2015).
VII. HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN
- Le Van Be: Assessment the environmental flow for planning and management of water resources of La Nga river basin in Binh Thuan province; Chương trình cao học quản lý môi trường liên kết giữa Việt Nam – Taiwan tại Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường-Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
- Nguyen Anh Tuan: Making plan for Environmental Risk Response for Song Than Industrial Park in Binh Duong Province, Việt Nam; Chương trình cao học quản lý môi trường liên kết giữa Việt Nam – Taiwan tại Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường-Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Văn Hải: Making the documentation to instruct for the hazardous waste management in industry. Applying in the textile and garment industry. Chương trình cao học khoa học môi trường liên kết giữa Việt Nam – Belgium tại Viện Khoa học, Công nghệ và Quản lý môi trường-Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
- Đỗ Thị Phượng: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sử dụng năng lượng hợp lý trong ngành dệt may. Nghiên cứu trường hợp điển hình tại công ty dệt may Gia Định. Chương trình cao học quản lý môi trường tại Viện Môi trường và Tài nguyên - ĐHQG TP.Hồ Chí Minh.
- Huỳnh Huy Việt: Đánh giá sự cố môi trường trong sử dụng khí công nghiệp và đề xuất biện pháp phòng ngừa sự cố cho ngành cơ khí, nghiên cứu trường hợp điển hình tại CTCP cơ điện Thủ Đức. Chương trình cao học quản lý môi trường tại Viện Môi trường và Tài nguyên - ĐHQG TP.Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Xuân Nguyên: Nghiên cứu đề xuất phương án ứng phó sự cố tràn dầu (mức 1) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. (Hướng dẫn 2). Chương trình cao học công nghệ môi trường tại Viện Môi trường và Tài nguyên - ĐHQG Tp.Hồ Chí Minh.
- Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp đại học, chấm phản biện và tham gia hội đồng chấm luận văn cho sinh viên các khoa, viện: Khoa công nghệ hoá học, Viện khoa học, công nghệ và quản lý môi trường (Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh), khoa môi trường và bảo hộ lao động (Đại học Tôn Đức Thắng), khoa công nghệ sinh học (Đại học mở Tp.Hồ Chí Minh) từ 2005 tới nay.
VIII. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1) Chủ trì xây dựng chương trình đào tạo ngành máy – thiết bị của Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh;
2) Tham gia xây dựng chương trình đào tạo ngành công nghệ nhiệt – lạnh, ngành công nghệ hoá học, ngành công nghệ môi trường (đại học và sau đại học) của Đại học Công nghiệp TP.Hồ Chí Minh; tham gia xây dựng chương trình đào tạo ngành khoa học môi trường, ngành bảo hộ lao động của Đại học Tôn Đức Thắng.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2011
Xác nhận của cơ quan Người khai ký tên
TS. GVC LÝ NGỌC MINH